ERC là gì? Tiêu chuẩn token của mạng Ethereum

Khi đầu tư vào thị trường Crypto, chắc hẳn bạn sẽ gặp khái niệm token ERC rất nhiều lần. Vậy Token ERC là gì và nó có liên quan đến đồng tiền Ethereum ra sao, chúng ta sẽ cùng DeFiX.network tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

ERC là gì?

ERC là một chuẩn của các token sử dụng trong việc lập trình smart contract (hợp đồng thông minh) hoạt động trên nền tảng Ethereum Blockchain. Các chuẩn này quy định hình thức của việc tạo và cấu trúc một token. Hiện có các chuẩn ERC, ERC20, ERC721, ERC884 và nhiều chuẩn khác.

ERC là từ viết tắt của Ethereum Request for Comment. Các con số 20 đi sau đó có thể hiểu là số đăng ký phiên bản để phân biệt với các chuẩn ERC khác. Một số cách viết khác có thể là ERC20, ERC 20 (có khoảng cách) hoặc ERC-20 (có gạch nối).

Request for Comment là cách mà công nghệ phần mềm và internet đã phát triển được như ngày hôm nay. Request for Comment có thể được hiểu là yêu cầu được bình luận.

Một nhà phát triển khi công bố các nghiên cứu hoặc đề xuất mới của mình để phát triển công nghệ sẽ ghi lại tài liệu dưới dạng Request of Comment và đi kèm là một số đăng ký không thể sửa và không thể hủy bỏ. Các nhà phát triển khác có thể xem và bình luận về bản nghiên cứu này hoặc sửa đổi, nâng cấp thành một phiên bản mới hơn và tốt hơn.

Ethereum Request for Comment (ERC) là hình thức phát hành nghiên cứu và yêu cầu được bình luận trong cộng đồng mã nguồn Ethereum. ERC là một dạng của EIP, hoặc Ethereum Improvement Proposal – Đề xuất cải thiện Ethereum. Cũng giống như Bitcoin Improvement Proposals (BIPs), chỉ một số ít các đề xuất thực sự được triển khai.

ERC-20 là gì?

Bất kỳ token nào cũng chỉ là một hợp đồng thông minh hoặc đoạn mã trong Ethereum. Được tạo bằng cách viết một đoạn mã bằng ngôn ngữ lập trình như Solidity tuân theo mẫu cơ sở hoặc mã cơ sở. Sau khi sử dụng mẫu cơ sở, bạn có thể chọn thông tin duy nhất về token được tạo, chẳng hạn như chủ sở hữu, tên token, ký hiệu, v.v.

Tiêu chuẩn token ERC-20 có sáu tham số bắt buộc cho mỗi hợp đồng thông minh và ba tham số bổ sung. Ví dụ, số chữ số thập phân có thể chấp nhận được được coi là bổ sung.

  1. Hàm totalSupply xác định tổng nguồn cung cấp token. Sau khi đạt đến mức tối đa, hợp đồng thông minh ngừng phát hành chúng.
  2. Hàm balance0f chỉ định số lượng token chính cho bất kỳ địa chỉ nào (thường là địa chỉ của chủ sở hữu ICO).

Để phân phối cho người dùng và chuyển từ người dùng này sang người dùng khác, cần có hai phương pháp chuyển.

  1. Chức năng chuyển giao các token từ địa chỉ chính cho người dùng cá nhân đã mua chúng trong ICO .
  2. Hàm transferFrom được sử dụng để chuyển các token từ người dùng này sang người dùng khác.

Cần thêm hai chức năng nữa để kiểm tra hai chức năng trước:

  1. Chức năng phê duyệt sẽ kiểm tra xem hợp đồng thông minh có còn lại token hay không.
  2. Chức năng phụ cấp đảm bảo rằng có đủ token trên một địa chỉ nhất định để được gửi đến một địa chỉ khác.

Sự khác biệt giữa Token và các coin độc lập

Sự khác biệt cơ bản giữa các Token như ERC-20 và tiền tệ độc lập như Litecoin là ERC20 có khả năng mã hóa piggyback trên mạng Ethereum, được lưu trữ bởi Ethereum và gửi các giao dịch Ethereum.

Các token ERC 20 không có blockchain chuyên dụng và phát triển mạnh trên blockchain của Ethereum. Đây là lý do tại sao, khi bạn gửi token ERC20, bạn được yêu cầu phải có một số Ethereum như GAS.

Các chuẩn token ERC mới

Luôn có những chuẩn token mới được đề xuất. Tất cả đều được cân nhắc cẩn thận bởi các nhà phát triển và cộng đồng. Vì tầm quan trọng của việc duy trì tương thích và việc gián đoạn trong giới thiệu chuẩn mới, chỉ một số ít qua được giai đoạn đề xuất.

Dưới đây là một số chuẩn token ERC mới nên tìm hiểu:

ERC-223

Bản đề xuất này với mục tiêu sửa các vấn đề mà ERC20 token đang mắc phải khi gửi một hợp đồng thông minh không được xây dựng để làm việc với ERC20 token. Một khoản tiền lớn đã mất khi người dùng vô tình gửi token đến những hợp đồng thông minh như vậy.

Hiện một số dự án ICO đã chuyển sang sử dụng chuẩn token ERC-223, ví dụ Lendo, ProntaPay, AnythingApp đã được Payvnn giới thiệu.

ERC-777

Phiên bản ERC-777 được một bộ phận cộng đồng Ethereum đề xuất để thay thế các bản ERC thông dụng ở trên với các cải tiến về bảo mật và cung cấp các tính năng bổ sung nâng cao.

Về mặt kỹ thuật, ERC-777 cung cấp nhiều lựa chọn làm thế nào để xử lý giao dịch token và các hoạt động khác. Ví dụ, chuẩn mới này đã quy định rõ ràng cho các tính năng Mint và Burn token, rất thường được sử dụng bởi các ICO. Ngoài ra, token được tạo ra với chuẩn ERC-777 tương thích ngược với chuẩn ERC-20. Nghĩa là bất kỳ ví, sàn giao dịch và nhà cung cấp dịch vụ đều có thể nhận diện, chấp nhận và sử dụng ERC-777 token mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Dự án ICO tiên phong trong việc sử dụng ERC-777 token là ORCA mà Payvnn đã giới thiệu với bạn đọc trước đây.

ERC-721

Hầu hết các token đều có thể thay thế được, nghĩa là mọi token đều giống với những token khác. Khả năng thay thế là một nguyên tắc quan trọng trong việc cung cấp tiền tệ – Ví dụ, mỗi tờ $10 cần phải được xử lý như nhau và coi giá trị như nhau.

ERC-721 đề xuất một tiêu chuẩn token không thể thay thế: mỗi token đều là duy nhất. Một trong những triển khai nổi tiếng nhất của chuẩn này là trò CryptoKitties, tạo ra những chú mèo đặc trưng, thu thập được. Trò chơi Cryptocup World Cup cũng dùng tính năng này.

Trong năm 2021, toekn ERC-721 đã xây dựng nên một nền công nghiệp đặc biệt với NFT và Blockchain Gaming. Có thể nói ngoài ERC-20 thì ERC-721 đã trở thành token được sử dụng trong đại chúng.

ERC-827

ERC20 chỉ cho phép chuyển giá trị. ERC-827 cho phép chuyển giá trị và dữ liệu. Ngoài ra, bên thứ ba có thể cho phép việc sử dụng token. Người tạo ra ERC-827 đã rất khó khăn trong việc giữ code ngắn dọn và duy trì việc tương thích hoàn toàn với ERC20 token.

ERC-948

Bản đề xuất này được thiết kế để kết nối các doanh nghiệp kinh doanh gói đăng ký với khách hàng. Mô hình kinh doanh dạng gói đăng kýđang phát triển mạnh, đặc biệt trong lĩnh vực truyền tải nội dung (ví dụ Netflix). Càng nhiều doanh nghiệp bắt đầu sử dụng blockchain, sẽ rất quan trọng trong việc hỗ trợ gói đăng ký trên Ethereum và các nền tảng khác.

Nếu làm vậy dưới chuẩn ERC20 sẽ rất phức tạp và đòi hỏi những thao tác không cần thiết từ người tiêu dùng.

ERC-884

Tiếp nối việc Bill, công ty luật ở Delaware đã cho phép sử dụng blockchain trong việc duy trì sự hợp tác chia sẻ sổ đăng ký. ERC-884 được thiết kế để đại diện cho tài sản được phát hành bởi bất kỳ công ty Delware nào. Chuẩn này đòi hỏi chủ token phải được whitelist/xác minh như một phần liên đới của token.

ERC-998

ERC-998 là một tiêu chuẩn cho phép giới thiệu các token tiền điện tử “hợp nhất”. Tiêu chuẩn cho phép token NFT liên kết các NFT khác như ERC721/hoặc ERC20 có thể chuyển đổi. Chuyển token ERC-998 riêng biệt cho người khác có nghĩa là tất cả ERC721 và ERC20 trong thành phần của nó cũng sẽ chuyển cho chủ sở hữu này.

ERC 1155

Tiêu chuẩn token ERC-1155 nhằm giải quyết một số thách thức tiềm ẩn mà các trò chơi blockchain trực tuyến trong tương lai sẽ phải đối mặt. Mục đích chính của nó bây giờ là để tạo thuận lợi cho việc buôn bán các mặt hàng. Tiêu chuẩn token mới đã được đưa ra bởi những người tạo ra Enjin.com là một “nền tảng xã hội dành cho game thủ.”

Khi chúng ta nói về việc sử dụng blockchain trong trò chơi điện tử, chúng ta đang giả định một thiết lập kết hợp. Blockchain không đặc biệt nhanh vì vậy nó không được sử dụng ở mọi thời điểm của trò chơi. Token ERC 1155 phù hợp hơn cho các giao dịch và lưu trữ quyền. ERC-1155 có thể được sử dụng để kết hợp các tài sản khác nhau như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, các công cụ phái sinh, kim loại quý và hơn thế nữa.

Kết luận

Trên đây là thông tin về tiêu chuẩn ERC, ERC 20 và một số chuẩn ERC khác. Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn có được các thông tin cần thiết và đưa ra được nhận định cá nhân của mình trong quá trình đầu tư. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài chia sẻ tiếp theo của DeFiX.Network!

Michael: